Kiến trúc: https://nguoixaydung.com.vn/kien-truc/chuyen-gia-chu-tri-lap-quy-hoach-phai-co-it-nhat-15-nam-kinh-nghiem-717872.html

Chuyên gia chủ trì lập quy hoạch phải có ít nhất 15 năm kinh nghiệm

09:22 | 16/03/2026
(NXD) - Chính phủ quy định, chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh phải có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm đối với người có bằng đại học, hoặc 8 năm kinh nghiệm đối với người có bằng thạc sĩ trở lên.

 

Sơ đồ định hướng không gian và phân khu chức năng TP Thủ Đức theo quy hoạch.
 
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch, có hiệu lực thi hành từ ngày 09/3/2026. 
 
Theo Nghị định, tổ chức tư vấn trong nước lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch và có ít nhất 05 chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch đáp ứng các điều kiện quy định (trừ trường hợp pháp luật về đầu tư có quy định khác).
 
Trong đó, đối với chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 15 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng đại học liên quan đến nội dung quy hoạch; hoặc có ít nhất 8 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng thạc sĩ trở lên liên quan đến nội dung quy hoạch.
 
Bên cạnh đó, chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch còn phải đáp ứng điều kiện liên quan đến từng cấp quy hoạch như: (i) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch cấp quốc gia phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; hoặc đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; (ii) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch vùng phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; hoặc đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch thuộc quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; (iii) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch tỉnh phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; hoặc đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt từ UBND cấp tỉnh trở lên và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
 
Đối với chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 10 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng đại học; hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng thạc sĩ trở lên.
 
Bên cạnh đó, chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch phải đáp ứng điều kiện theo từng cấp quy hoạch như: (i) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch cấp quốc gia phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; (ii) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch vùng phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt từ UBND cấp tỉnh trở lên và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; (iii) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch tỉnh phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
 
Nghị định số 70/2026/NĐ-CP gồm 6 Chương, 63 Điều quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch về: Lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh (bao gồm: đề cương lập quy hoạch, nội dung quy hoạch, lấy ý kiến về quy hoạch, trách nhiệm của cơ quan tổ chức); Thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch (bao gồm: xây dựng, quản lý vận hành, khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch); Kiểm tra hoạt động quy hoạch, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
 
 
 
 
 
Theo Tạp chí Xây dựng